Có Nên Trồng Răng Implant ? Có Nên Trồng Răng Implant ? Phục hồi răng bằng phương pháp cấy ghép Implant Phục hồi răng bằng phương pháp cấy ghép Implant Cấy ghép Implant Có Đau Và Nguy Hiểm Không? Cấy ghép Implant Có Đau Và Nguy Hiểm Không? Cấy Ghép Implant khi nào Là Tốt Nhất? Cấy Ghép Implant khi nào Là Tốt Nhất? Mất 1, 2 Răng Liên Tiếp Nên Trồng Răng Implant Hay Làm Cầu Răng Sứ? Mất 1, 2 Răng Liên Tiếp Nên Trồng Răng Implant Hay Làm Cầu Răng Sứ? Sự Khác Nhau Giữa Trồng Răng Implant Và Trồng Răng Sứ Sự Khác Nhau Giữa Trồng Răng Implant Và Trồng Răng Sứ Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Niềng Răng Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Niềng Răng Răng Giả Tháo Lắp Là Gì? Răng Giả Tháo Lắp Là Gì? Cấu Tạo Của Răng Tháo Lắp Cấu Tạo Của Răng Tháo Lắp Các Loại Răng Tháo Lắp Hiện Nay Các Loại Răng Tháo Lắp Hiện Nay Vệ Sinh Và Bảo Quản Hàm Răng Giả Tháo Lắp Vệ Sinh Và Bảo Quản Hàm Răng Giả Tháo Lắp Răng Giả Tháo Lắp Loại Nào Tốt Nhất Răng Giả Tháo Lắp Loại Nào Tốt Nhất Những Điều Cần Biết Về Cầu Răng Sứ Những Điều Cần Biết Về Cầu Răng Sứ Làm Cầu Răng Sứ Trong Trường Hợp Nào? Làm Cầu Răng Sứ Trong Trường Hợp Nào? Các Loại Cầu Răng Sứ Các Loại Cầu Răng Sứ Răng Sứ Sử Dụng Có Lâu Không? Răng Sứ Sử Dụng Có Lâu Không? Tổng Chi Phí Làm Cầu Răng Sứ Tổng Chi Phí Làm Cầu Răng Sứ Cách Chăm Sóc Răng Sứ Để Sử Dụng Cực Lâu Cách Chăm Sóc Răng Sứ Để Sử Dụng Cực Lâu Những Yếu Tố Để Chọn Nha Khoa Làm Cầu Răng Sứ Chất Lượng Những Yếu Tố Để Chọn Nha Khoa Làm Cầu Răng Sứ Chất Lượng Làm Răng Sứ Có Màu Giống Với Răng Thật Làm Răng Sứ Có Màu Giống Với Răng Thật
22:33 EDT Thứ tư, 20/06/2018
Dịch Vụ
Điện thoại:  0123 536 1368
Email: HCMDental@Gmail.Com
Kỷ Thuật
Điện thoại:  0124 536 1368
Email: HCMDental@Yahoo.Com
Hotline
Điện thoại:  094 734 1368
Email: VatLieuDental@Gmail.Com

Thành viên đăng tin

Quản lý bài viết
Đăng bài viết

Danh mục tin tức

Facebook like box

Trang chủ » Tin Tức » Nha khoa - Chăm sóc răng miệng

CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG NHỔ RĂNG

Đăng lúc: Thứ ba - 12/08/2014 11:15 Hit: 2500
CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG NHỔ RĂNG

CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG NHỔ RĂNG

CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG NHỔ RĂNG (tài liệu ôn thi chuyên khoa cấp I, cao học, tiến sỹ)
Nhổ răng là một việc hàng ngày của nha sỹ. Vì vậy để có hiệu quả tốt thì nha sỹ cần phải đưa ra chỉ định, Chẩn đoán  và tiên lượng nhổ răng.
I.    Chỉ định:
1. Răng có thân hay chân răng bị phá huỷ nhiều, mất hết giá trị cơ năng và không thể tái tạo được.
6.    Răng có chân gãy
7.    Chân răng hoặc mảnh răng còn sót.
8.    Răng có bệnh quanh chóp không thể chữa lành bằng phương pháp bảo tồn.
9.    Răng có bệnh nha chu nặng tiêu xương quá nhiều.
10.    Răng sữa lung lay đến tuổi thay. hoặc chưa đến tuổi thay nhưng răng vĩnh viễn đã mọc lẫy bên cạnh hoặc thiếu chỗ.
11.    Răng thừa
12.    Răng ngầm gây biến chứng
13.    Răng gây tổn thương cho mô mềm
14.    Răng gây biến chứng viêm tại chỗ(Viêm xương, viêm mô tế bào , viêm xoang hàm )
15.    Răng có ổ nhiễm trùng.
16.    Răng nhổ theo yêu cầu của chỉnh hình hoặc phục hình.
17.    Răng nhổ trước khi trị hàm bằng tia phóng xạ



II.    Chống chỉ định
1.    Khi bệnh nhân đang bị bệnh viêm nhiễm cấp tính toàn thân
2.    Khi bệnh nhân đang bị bệnh viêm nhiễm mạn tính toàn thân hoặc bệnh toàn thân trong giai đoạn tiến triển như:
-    Cao huyết áp
-    Viêm thận gan mạn tính
-    Đái tháo đường.
-    Động kinh nghiện rượu
3.    Bệnh về máu:
-    Leucose
-    Hemophili A,B
-    Giảm tiểu cầu
-    Rối loạn đông máu
5. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối.
-    Phụ nữ đang cho con bú
-    Phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt.
6.  Các răng nằm trên vùng đã và đang điều trị các khối u ác tính vùng hàm mặt
7. Bệnh nhân không tin cậy thầy thuốc hay tỏ ra không hiểu mục đích của cuộc can thiệp
8. Thiếu các điều kiện thuận lợi chủ yếu hay trang thiết bị.
III.    Chẩn đoán và tiên lượng nhổ răng
Chẩn đoán và tiên lượng nhổ răng giúp để chúng ta đưa ra được kế hoạch trước nhổ, để đảm bảo nhổ tốt nhất cho người bệnh.
1.    Đánh giá lâm sàng:
1.1.    Thân răng:
-    Kích cỡ thân răng đi đôi với kích cỡ chân răng – Thân răng to thì thân răng cũng lớn. Khi thân răng nguyên vẹn sẽ dễ nhổ, khi thân răng hư, vỡ sẽ khó bắt kìm, khó nhổ.
-    Răng có miếng trám to, khi bắt kìm dễ vỡ, thậm chí bắt kìm miếng trám bong, bệnh nhân nuốt gây nguy hiểm
-    Răng có mang nẹp hoặc cầu liên kết với răng lân cận: thì phải cắt rời trước khi nhổ.
-    Thân răng mọc không hết: làm khó bắt kìm, mọc chìm – cần nhổ phẫu thuật
-    Răng mọc chen lấn, khó chọn dụng cụ.
-    Răng mọc cao có thể chắc cần phải dùng lực lớn để nhổ – dễ gây tổn thương xương.
1.2.    Tổ chức nâng đỡ răng:
-    Khám kỹ tổ chức nâng đỡ răng để phát hiện tiêu xương và tụt lợi.
-    Răng bị tiêu xương và tụt lợi – Nhổ dễ, cần chú ý nạo sạch tổ chức hạt ở cuống răng vùng tiêu xương, vì tổ chức hạt này dễ gây chảy máu sau khi nhổ và tổ chức lâu lành.
-    Nhổ những răng đã có lỗ rò ở lợi thì cần nạo sạch đường rò
1.3.    Các tổ chức lân cận:
-    Trước khi nhổ răng cần khám kỹ các tô chức kề bên.
-    Nếu lỗ trám to, răng lung lay, mọc chen lấn – cần đề phòng làm vỡ và rơi chúng. Như vậy phải thông báo trước cho BN
-    Những trường hợp đặc biệt nhổ khó(Lệch chìm...) đòi hỏi kỹ thuật nhổ răng mở hay nhổ răng phẫu thuật.
2.    Đánh giá điện quang:
2.1.    Chân răng:  
     X quang đánh giá được chân răng và các bộ phận lân cận khác.
-    Chân răng dài mảnh, cong hoặc tiêu: nhổ dễ gãy
-    Răng đã điều trị nội nha, giòn dễ gãy
-    Chân răng dùi trống, qua phát cement hay dính khớp: có thể chống chỉ định nhổ răng bằng kìm mà phải nhổ phẫu thuật.
-    Chân răng dạng, gần các bộ phận quan trọng cần phải nhổ  phẫu thuật mở.
2.2.     Xương:
-    Quan sát trên X quang thấy độ cản quang của xương ổ răng và răng giống nhau là xương bị vôi hoá. Bình thương chân răng cản quang > xương ổ răng
-    Xương đặc thu hẹp khoảng nha chu sẽ khó lung lay làm rộng ổ răng
-    Xem ống răng dưới, bờ dưới xương hàm, lỗ cằm , xoang hàm và các vùng huỷ xương rộng hay vôi hoá.
-    Các thông tin này cho ta đưa ra kế hoạch nhổ răng phù hợp
3.    Luợng giá sự khó khăn:
3.1.    Đường vào:
-    Bình thường nhổ răng bằng kìm qua lỗ miệng, Trừ mốt số trường hợp sau gây hạn chế đường vào:
+ Miệng hẹp do sẹo bỏng(Điện hay hoá chất)
+ Bị dính khớp hay khít hàm
+ Người có lưỡi to cũng hạn chế tầm nhìn và khó cặp kìm khi nhổ răng.
3.2 Đánh giá trước nhổ
-    Đánh giá tổng quát dựa vào lâm sàng và X quang. Độ há miệng và đường vào qua miệng
-    Nếu đánh giá chính xác sẽ có kế hoạch nhổ đúng đắn đồng thời tránh được tai biến.

Tác giả bài viết: Ths.Bs Ngô Minh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: tài liệu

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thanh Toán
Giao Hàng
Vận Chuyển
Thời gian làm việc:
Các ngày: Thứ 2 đến thứ 7
Thời gian: 8h đến 16h30
Website: DentalShop.Com.Vn | DentalShop.vn | VatLieuNhaKhoa.Org
 
Bảo Hành
Đổi Trả
Bảo Mật
Thông Tin

Giới thiệu

Giới thiệu về Dentalshop

CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH      Công ty DENTAL được thành lập bởi những Kỹ sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực trang thiết bị và vật liệu Nha khoa.   Mục tiêu của chúng tôi là luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt. Nha sỹ có điều kiện tiếp...

Đăng nhập thành viên